Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Loi_lam_va_su_biet_on.flv TANG_BAN.swf Banner_tang_bancuc_nhe_14.swf Hinh_nen_dong.gif Lang_que_Viet_Nam__1.gif Lang_que_Viet_Nam__2.gif Lang_que_Viet_Nam__3.gif

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Ảnh đẹp

    Đồng hồ

    code cho sản phẩm 3>>>

    Toán 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Xuân Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:28' 03-08-2014
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Toán: (Tiết 1): Đọc, viết, so sánh số có 3 chữ số.
    I. Mục tiêu:
    - Giúp học sinh ôn tập, củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số.
    II. Các hoạt động dạy học:
    1. Giới thiệu bài: ( ghi bảng)
    2. Bài mới:- GV tổ chức cho H/S tự làm và chữa các BT sau
    BT1: - Học sinh tự viết số thích hợp vào ô trống.
    - Một vài em nêu kết quả, cả lớp nhận xét.
    BT2: - H/S tự điền số thích hợp vào ô trống để được dãy số: 310; 311; 312;
    313; 314; 315; 316; 317; 318; 319. ( các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319)
    2H/S nêu dãy số. Lớp và GV nhận xét
    BT3: - học sinh tự điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chỗ chấm.
    Ví dụ: 303< 330; 615> 516.
    với trường hợp có các phép tính, khi điền dấu có thể giải thích:
    Ví dụ: 243= 200 + 40 + 3 ( giải thích miệng, không trình bày)
    3H/S chữa bài trên bảng lớp
    BT4: - GV yêu cầu hs chỉ ra được số lớn nhất là 735 hoặc có thể khoanh vào
    số lớn nhất. Ví dụ: 375; 421; 573; 735 ( giải thích vì chữ số hàng trăm ở số đó lớn nhất trong các chữ số hàng trăm của các số đã cho.)
    GV yêu cầu hs chỉ ra được số bé nhất là 142 ( vì chữ số hàng trăm ở số đó bé nhất trong các chữ số hàng trăm của các số đã cho.)
    BT5: - HS tự làm vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm tra và chữa bài.
    + theo thứ tự từ bé đén lớn: 162, 241, 425, 519, 537, 830.
    + theo thứ tự từ lớn đến bé: 830, 537, 519, 425, 241, 162.
    III Củng cố, dặn dò:
    Giáo viên cùng hs hệ thống lại bài học.
    Giáo viên nhận xét tiết học . Dặn H/S làm BT trong VBT


    Toán: (Tiết 2): Cộng, trừ các số có 3 chữ số. ( không nhớ)
    I. Mục tiêu: Giúp hs:
    Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số.
    Củng cố giải bài toán( có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn.
    II. Các hoạt động dạy học:
    1. Kiểm tra bài cũ:
    - GV đọc 2 hs viết bảng lớp, lớp viết bảng con số 134 ;270 ; 309 ;499
    2. Bài mới:
    BT1: Yêu cầu hs tính nhẩm, ghi ngay kết quả vào chỗ chấm.
    Ví dụ: 400 + 300 = 700 ; 100 + 20 + 4 = 124
    - Một vài em nêu miệng kết quả, lớp cùng gv nhận xét, chốt kết quả đúng.
    BT2: Yêu cầu hs tự đặt tính, rồi tính kết quả.
    Ví dụ: 352 732 418 395
    + + + +
    416 511 201 44

    HS đổi vở để kiểm tra bài làm của nhau rồi chữa bài.
    BT3: GV cho hs ôn lại cách giải bài toán về" ít hơn "
    H/S đọc đề tự làm bài
    1H/S lên bảng chữa bài
    Lớp và GV nhận xét chốt bài giải đúng
    Bài giải:
    Số học sinh khối lớp 2 là:
    245 - 32 = 213 ( học sinh)
    Đáp số: 213 học sinh.
    BT4: GV cho học sinh ôn lại cách giải bài toán về" nhiều hơn"
    - GV tổ chức cho H/S làm bài và chữa bài tương tự BT2
    Bài giải
     
    Gửi ý kiến